Sunday, November 23, 2014

FOAM CLEANSERS: pH, SURFACTANTS, …


Hi mọi người

Hôm nay tớ sẽ nói về foam cleansers, một trong những loại sữa rửa mặt mà tớ rất thích, rất hay xài, thường là sau bước tẩy trang bằng dầu.

Dựa theo thành phần thì tớ tạm chia làm 2 loại: một là soap-based cleansers và hai là soap-free cleansers (hay còn gọi là syndet, viết tắt của từ ‘SYNthetic DETergent’) Trong bài viết này tớ chỉ nói về những foam cleasers dạng liquid hoặc cream, chứ không nói về dạng solid hay bar.


1. Loại thứ nhất soap-based cleansers: Nếu bạn nào đã từng làm handmade soap thì sẽ thấy các bạn foam cleansers này rất quen. Handmade soap hay xà phòng truyền thống đơn giản là sự kết hợp giữa một hỗn hợp xút (lye) và các loại dầu động/thực vật chứa các axit béo (fatty acids)

Soap-based cleansers tương tự như xà phòng truyền thống hay các loại handmade soap cũng gồm có xút và các axit béo:
- Lye: hay gặp nhất là potassium hydroxide (KOH), còn sodium hydroxide (NaOH) ít gặp hơn, thường NaOH dùng trong skincare như là một pH adjuster.
- Fatty acids: gồm lauric acid (C12), myristic acid (C14), palmitic acid (C16), stearic acid (C18), …


Khi xút và axit béo kết hợp với nhau sẽ tạo thành muối kiềm. Vì thế khi đọc thành phần của một số loại SRM, các bạn có thể sẽ không thấy KOH hay axit béo nào cả, thay vào đó là các muối kiềm như potassium laurate, potassium myristate, potassium palmitate, potassium stearate, … Những dạng SRM chứa muối kiềm thường có pH thấp hơn dạng chứa KOH + axit béo nhưng vẫn khá cao (pH > 8), còn dạng KOH + axit béo thì pH thường > 9 (tỉ lệ axit béo trong cleanser có cao đến đâu cũng khó mà trung hòa hết xút được)


Khả năng làm sạch của soap-based cleansers là cực kỳ tốt, bọt thì rất mịn, creamy; sau khi rửa xong có cảm giác da sạch bong kin kít như chén dĩa í mà lại không hề bị căng hay khô (nhờ các axit béo và humectant như glycerin) Nhưng chính vì pH cao như vậy nên các SRM dạng này rất dễ strip lớp dầu tự nhiên của da (da chúng mình có pH hơi acid, khoảng 5.5 ha), có thể gây kích ứng cao, nhất là cho những bạn có da nhạy cảm hoặc rosacea.

Tớ ví dụ các soap-based cleansers: Biore Facial Foam, Estee Lauder Perfectly Clean, La Mer Cleansing Foam, La Prairie Foam, Lancôme Crème Radiance, Origins Checks and Balances, Shiseido Perfect Whip, Shiseido White Lucent, …

Sau đây tớ sẽ thử pH của 4 loại soap-based cleansers sau:

Lancôme Crème Radiance Clarifying Cream-To-Foam Cleanser
Glycerin, Water, Myristic Acid, Stearic Acid, Potassium Hydroxide, Palmitic Acid, Glyceryl Stearate SE, Lauric Acid, Coco-Glucoside, Glycol Distearate, Fragrance, P-Anisic Acid, Tocopherol, PEG-14M, Nelumbo Nucifera Flower Extract, Limonene, Benzyl Salicylate, Linalool, Benzyl Alcohol, Propylene Glycol, Disodium EDTA, Rosa Gallica Extract, Butylphenyl Methylpropional, Cryptomeria Japonica Bud Extract
 

Shiseido White Lucent Brightening Cleansing Foam
Water, Myristic Acid, Glycerin, Stearic Acid, Potassium Hydroxide, Sorbitol, Dipropylene Glycol, Lauric Acid, PEG-60 Glyceryl Isostearate, PEG-6, PEG-32, Glycol Distearate, Glyceryl Stearate SE, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Serine, Citrus Unshiu Peel Extract, Trisodium EDTA, Butylene Glycol, Tocopherol, Fragrance


La Mer The Cleansing Foam
Water, Potassium Myristate, Glycerin, Potassium Behenate, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Potassium Palmitate, Potassium Laurate, Potassium Stearate, Quartz, Tourmaline, Nephrite Powder, Pearl Powder, Sea Salt, Humic Acids, Sodium Hyaluronate, Sea Whip Extract, Algae Extract, Macrocystis Pyrifera Protein, Cholesteryl Hydroxystearate, Caprylic/Capric Triglyceride, Cellulose, Butylene Glycol, Hexylene Glycol, Sodium Coco PG-Dimonium Chloride Phosphate, Cetearyl Alcohol, Caprylyl Glycol, PEG-3 Distearate, Fragrance, Limonene, Hexyl Cinnamal, Amyl Cinnamal, Benzyl Benzoate, Linalool, Disodium EDTA, Phenoxyethanol, Yellow 5, Yellow 6, Blue 1, Green 5


La Prairie Foam Cleanser
Water, Glycerin, Potassium Myristate, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Potassium Laurate, Potassium Behenate, Glycol Distearate, PEG-150 Distearate, Potassium Palmitate, Cocamide MEA, Magnesium Aluminum Silicate, Potassium Stearate, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Hydroxyethylcellulose, Butylene Glycol, Pyrus Malus Apple Extract, Petrolatum, Cyclomethicone, Dimethiconol, Sodium Hyaluronate, Glycyrrhiza Glabra Extract, Propylene Glycol, Gentiana Lutea Extract, Camellia Sinensis Leaf Extract, Phospholipids, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Trisodium Edta, Fragrance, Benzyl Alcohol, Imidazolidinyl Urea, Phenoxyethanol, Methylparaben, Propylparaben, Titanium Dioxide, Red 33



Hình 1.1: Bọt của các SRM rất creamy. Nhìn hình rất khó so sánh cho các bạn phải không? Nói chung là phải áp lên mặt mới cảm nhận bọt nó mịn ntn. Trong 4 SRM này thì Lancome có bọt mịn nhất, cực kỳ thích luôn. Bọt mịn kém nhất là Shiseido. La Mer và La Prairie ngang nhau.



Hình 1.2: Kết quả thử bằng giấy quỳ (xin lỗi mọi người là hình chụp tệ quá) Lancome pH ~ 9.4; Shiseido pH ~ 9.1, La Mer pH ~ 8.4, La Prairie pH ~ 8.6



2. Loại thứ hai soap-free cleansers: không chứa KOH & axit béo, mà chứa surfactant, còn gọi là chất hoạt động bề mặt, là chất giúp giảm sức căng giữa 2 bề mặt chất lỏng khác nhau (ví dụ dầu & nước), đóng vai trò như một chất tẩy rửa, chất tạo bọt, chất nhũ hóa (vì sức căng giữa 2 bề mặt chất lỏng giảm nên dầu và nước có thể mix với nhau) và chất làm ẩm.

Với 4 vai trò như vậy, surfactant cũng sẽ có 4 loại tương ứng với từng vai trò trên.
- Anionic surfactant (chất hoạt hóa âm): có vai trò là chất tẩy rửa chính, ngoài ra còn có thể tạo bọt rất tốt. Một số loại rất harsh cho da nhạy cảm như Sodium Lauryl Sulfate (SLS)
- Amphoteric surfactant (chất hoạt hóa lưỡng cực): có vai trò là chất tạo bọt (rất ổn định và đều đặn nhưng không nhiều bọt như anionic surfactant) Khi kết hợp với các anionic surfactants, amphoteric surfactant giúp giảm độ harshness của các anionic surfactants.
- Nonionic surfactant (chất hoạt hóa phi ion): có vai trò là chất nhũ hóa, tạo bọt kém. Nonionic surfactant mà mọi người hay gặp là các polysorbates như : polysorbate 20 (giúp mix tinh dầu) hay polysorbate 80 (giúp mix dầu nền)
- Cationic surfactant (chất hoạt hóa dương): có vai trò là chất làm ẩm, làm mềm, làm mượt (conditioning agents) hay gặp trong các dầu xả, kem ủ dưỡng tóc, … ví dụ như cetrimonium chloride có trong Thann Nano Shiso Hair Mask, cetrimonium bromide có trong Bioderma Sensibio H2O, dicocodimonium chloride, steartrimonium bromide có trong Cure Natural Aqua Gel, …

Các soap-free cleansers thường có pH < 7, gần với pH của da, không làm mất lớp dầu tự nhiên của da nên sẽ ít gây kích ứng hơn cho da. Bọt mỏng và tơi hơn, không mịn, creamy như dạng soap-based cleansers. Khả năng làm sạch của các soap-free cleansers khá tốt, da tuy không có cảm giác 'squeaky-clean' sau khi rửa như các loại soap-based cleansers nhưng nói chung tẩy khá sạch.

Thành phần soap-free cleansers nhất thiết phải có anionic surfactant(s) + amphoteric surfactant(s). Nonionic và cationic surfactant có cũng được, không có cũng không sao.

Tớ liệt kê một vài anionic và amphoteric surfactants phổ biến, hay gặp (vì có rất nhiều loại, nếu kể ra hết sẽ làm các bạn bấn loạn; phần in đậm là tên nhóm, phần trong ngoặc đơn là các SRM chứa surfactants đó; pH của từng nhóm surfactant cũng như nó phù hợp với loại da nào tớ sẽ đề cập trong một bài viết khác)


ANIONIC SURFACTANTS
- Sodium Lauryl Sulfate (Mario Badescu), Ammonium Lauryl Sulfate
- Sodium Laureth Sulfate (Clarins, Clean & Clear, Purpose), Ammonium Laureth Sulfate, Zinc Coceth Sulfate (Cetaphil)
- Sodium Cocoyl Isethionate (Paula’s Choice, Alpha Hydrox)
- Disodium Laureth Sulfosuccinate (Earth Science)
- Sodium Lauryl Sulfoacetate (Earth Science)
- Sodium C14-16 Olefin Sulfonate (Neutrogena)
- Sodium Methyl Cocoyl Taurate (Clinique, Ole Henriksen), Sodium Methyl Lauroyl Taurate, Sodium Methyl Myristoyl Taurate
- Sodium Cocoyl Sarcosinate, Sodium Lauroyl Sarcosinate (CeraVe), Sodium Myristoyl Sarcosinate (Olay)
- Sodium Cocoyl Glutamate (Boscia, Caudalie), Sodium Lauroyl Glutamate, Sodium Myristoyl Glutamate
- Laureth-6 Carboxylic Acid (Biore), Laureth-11 Carboxylic Acid

AMPHOTERIC SURFACTANTS
- Cocamidopropyl Betaine (Alpha Hydrox, Aveeno, Caudalie, Clarins, Clean & Clear, Neutrogena, Ole Henriksen, Purpose)
- Cocomidopropyl Hydroxysultaine (CeraVe)
- Sodium Lauroamphoacetate (Olay, Paula’s Choice)



Tớ cũng so sánh 4 loại soap-free cleansers, rất dễ tìm trong bất kỳ drugstore nào.

CeraVe Foaming Facial Cleanser
Water, Cocamidopropyl Hydroxysultaine, Glycerin, Sodium Lauroyl Sarcosinate, PEG-150 Pentaerythrityl Tetrastearate and PEG-6 Caprylic/Capric Glycerides, Niacinamide, Propylene Glycol, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Ceramide 3, Ceramide 6-II, Ceramide 1, Hyaluronic Acid, Cholesterol, Sodium Chloride, Phytosphingosine, Citric Acid, Edetate Disodium, Dihydrate, Sodium Lauroyl Lactylate, Methylparaben, Propylparaben, Carbomer, Xanthan Gum

Olay Foaming Face Wash - Sensitive Skin
Water, Glycerin, Sodium Myristoyl Sarcosinate, PEG-120 Methyl Glucose Dioleate, Sodium Lauroamphoacetate, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Polyquaternium-10, PEG-150 Pentaerythrityl Tetrastearate, Glycol Distearate, Sodium Laureth Sulfate, Cocamide MEA, Laureth-10, Disodium Lauroamphodiacetate, Sodium Trideceth Sulfate, Citric Acid, Disodium EDTA, Phenoxyethanol, DMDM Hydantoin
 

Neutrogena Deep Clean Facial Cleanser
Water, Sodium C14-16 Olefin Sulfonate, Cocamidopropyl Betaine, Sodium C12-15 Pareth-15 Sulfonate, Salicylic Acid, Linoleamidopropyl PG-Dimonium Chloride Phosphate, Disodium EDTA, Propylene Glycol, Yellow 5, Red 40, Fragrance 


Cetaphil DermaControl Oil-Control Foam Wash

Water, Zinc Coceth Sulfate, Glycerin, PEG-75, Dipotassium Glycyrrhizate, Zinc Gluconate, PEG-200 Hydrogenated Glyceryl Palmate, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, PEG-7 Glyceryl Cocoate, Sodium Benzoate, Masking Fragrance, Disodium EDTA.



Hình 2.1: Nếu so với các loại soap-based cleansers ở trên, các bạn dễ dàng nhận thấy bọt của các soap-free cleasers tơi, mỏng hơn, không mịn và creamy bằng. So 4 loại về bọt mịn thì Olay > Cerave = Netrogena > Cetaphil. Cetaphil lỏng như nước, đựng trong foamer bottle, chỉ cần nhấn pump là sẽ tạo bọt, không cần dùng lưới như các dạng kia. Chính vì đựng trong foamer bottle nên tỉ lệ % của các surfactants bắt buộc phải thấp => tạo bọt kém hơn. Trong 4 loại thì CeraVe thỉnh thoảng làm da tớ bị căng sau khi rửa.


Hình 2.2: pH theo thứ tự từ thấp tới cao là Neutrogena < Cetaphil < CeraVe < Olay. Do chứa salicylic acid nên pH của Neutrogena khá thấp pH ~ 4 (bản thân salicylic acid có tính axit, sẽ kéo pH của cleanser xuống) CeraVe có pH ~ 6.3, Olay cao nhất, gần bằng pH của nước máy.



Tóm lại, foam cleanser có 2 loại: một là soap-based, pH > 9, bọt mịn, không phù hợp với da nhạy cảm; hai là soap-free, pH < 7, bọt tơi, phù hợp với da thường. Tùy theo sở thích mà các bạn lựa chọn cho mình một SRM phù hợp với da nhé.
Cám ơn các bạn đã theo dõi bài biết này. Hẹn các bạn ở những bài viết sau!

11 comments:

  1. Nàng bỏ bê blog lâu thế :( Anyway, rất thích bài viết này của nàng <3

    ReplyDelete
    Replies
    1. Thanks nàng nhiều! Tớ sẽ siêng viết hơn nữa :D

      Delete
  2. Mình xin thề là tìm được cái blog này như tìm được mỏ vàng. Rất nhiều kiến thức hữu ích vô cùng mà đọc không thấy chán. Nhất là cách viết của chủ blog. + cho chủ blog.

    ReplyDelete
  3. Ôi ko hiểu cái Cle de Peau của tớ thuộc loại nào nhỉ, chắc loại 2 :D Dạo nay tớ đang dùng cái của SKII nữa. Mà nàng dùng cái gì sao nó lên bọt nhiều vậy (loại 1 í). Có dùng miếng tạo bọt ko hay chỉ dùng tay? ^^

    ReplyDelete
    Replies
    1. Cle de Peau giống La Mer hay La Prairie nàng :D Tớ dùng lưới tạo bọt mới bọt nhiều thế, đánh bằng tay không nổi, già yếu tay run rồi =))

      Delete
  4. Nàng ơi, tớ đang hoang mang về pH của SRM CeraVe quá. Trên blog Ski&tonics cô ấy đo ra pH = 5.5, nhưng giờ nàng đo đc pH 6.3 tớ có đôi chút chần chừ khi dùng em ý :(((.

    ReplyDelete
    Replies
    1. Tớ không rõ cô trên blog Ski&tonics đo ntn. Tớ đo cả 2 kiểu: một là đổ SRM thẳng lên giấy quỳ, hai là tớ thêm ít nước để tạo bọt rồi mới nhúng giấy quỳ test. Cả 2 kiểu đo thì pH chênh lệch không nhiều lắm (vd như cái SRM CeraVe này có pH1 ~ 6.0; pH2 ~ 6.3) Trong bài này là tớ đo kiểu thứ 2, tại vì tớ luôn tạo bọt trước rồi mới áp lên mặt chứ không dùng thẳng SRM lên da.
      Nàng đừng hoang mang nàng ơi. Đừng quan trọng nhiều về pH khi chọn SRM (như xịt khoáng hay kem dưỡng í, mấy ai săm soi pH) Thực ra pH chỉ là một trong vô vàn yếu tố tác động đến hàng hàng bảo vệ da mình thôi. Miễn là mình không nên chọn SRM nào có pH quá cao (pH>9), chứ những SRM có pH từ 4-7 thì ổn nàng ạ.

      Delete
  5. hiuhiu h em mới giác ngộ blog của chị, em biết là viết những bài này phải cực kì đầu tư thời gian đọc bao nhiêu bài báo khoa học để kiểm tra như kiểu đang viết semina hay article í. Cảm ơn chị về những bài viết quá ư là công phuuuuuuu gửi đến chị vạn trái tim❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘😘

    ReplyDelete